7.2.17

Bóng rổ

  1. Normal Time Result (1X2), official time period markets, and three-pointer markets are based on the result at the end of normal time for each relevant period (48 minutes play, 4 quarters of 12 minutes, or 40 minutes play, 4 quarters of 10 minutes, or 2 halves of 20 minutes). Tất cả đặt cược khác dựa trên kết quả chính thức của trận đấu, bao gồm cả thời gian hiệp phụ. Thời gian hiệp phụ dựa trên tổng điểm qua hai trận được tính cho các khoản cược vào các kèo Vào vòng trong, Thăng hạng, Bên thắng, v.v. Một trận phải được chơi ít nhất 35 phút cho trận đấu 40 phút và 40 phút cho trận đấu 48 phút để đặt cược có hiệu lực, trừ khi đã xác định được kết quả của kèo đó. Nếu trận đấu kết thúc với tỷ số hòa thì tất cả các khoản cược đã đặt vào kèo Bên thắng trận sẽ bị vô hiệu.
  2. Phân hiệp có nhiều điểm nhất, Hiệp có nhiều điểm nhất. Nếu có từ hai phân hiệp/hiệp trở lên có điểm số cao nhất khi kết thúc thời gian thi đấu bình thường thì quy tắc hòa (dead heat) sẽ được áp dụng.
  3. Thống kê cầu thủ. Cầu thủ phải chơi trong trận đấu hơn một giây thì các khoản cược vào cầu thủ đó mới có giá trị.
  4. Bóng rổ 3X3. Kèo Kết quả thời gian thi đấu bình thường (1 X 2) được căn cứ theo kết quả khi kết thúc thời gian thi đấu bình thường hoặc kết quả chung cuộc sau khi số điểm yêu cầu đã được ghi trong thời gian thi đấu bình thường. Tất cả các đặt cược khác dựa trên kết quả chính thức của trận đấu, bao gồm thời gian hiệp phụ. Nếu trận đấu kết thúc với tỷ số hòa thì tất cả các khoản cược đã đặt vào kèo Bên thắng trận sẽ bị vô hiệu.